bán tài sản trước hôn nhân
Chào bạn, Điều 43 Luật Hôn nhân gia đình đã quy định rõ về các loại tài sản riêng. Đó là các tài sản mà vợ/chồng có trước khi đăng ký kết hôn hoặc là tài sản mỗi người được thừa kế, cho tặng riêng trong thời kỳ hôn nhân, các tài sản riêng theo quy định khác…
VOV.VN - Hội đồng Nhân dân thành phố Đà Nẵng vừa thông qua Nghị quyết quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố, thay thế Nghị quyết 150 và 64 trước đây.
Cụ thể tại Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng (Luật Hôn nhân và gia đình 2014) “1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng
Bản tin BĐS 19/10/2022: Thu thuế từ chuyển nhượng bất động sản tăng hơn 96% - Thống kê của Bộ Tài chính, đến đầu tháng 9, 72% lượng hồ sơ khai giá chuyển nhượng cao hơn giá do Ủy ban Nhân dân quyết định, với mức trung bình cao hơn gần 3 lần.
Hôn nhân Liên hệ luật sư Người Nước Ngoài Mua Nhà Chưa Có Sổ Hồng Trước Khi Kết Hôn Thì Có Được Nhập Tài Sản Này Vào Tài Sản Chung Của Vợ Chồng Không?
Ich Will Dich Näher Kennenlernen Englisch. Bán tài sản riêng trước hôn nhân Ngày đăng 31/03/2019 Anh A có đất trước khi kết hôn. Hiện anh muốn bán đất có cần giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy chứng mình độc thân không?Giải đáp tham khảo Theo quy định tại Khoản 1 Điều 27 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 “…Tài sản chung của vợ chông gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chông thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thỏa thuận…”. Như vậy đất này đó là tài sản riêng của anh vì tài sản đó được hình thành trước thời kỳ hôn nhân và anh chưa có thỏa thuận nhập tài sản đó vào tài sản chung của vợ chồng. Do vậy anh có toàn quyền định đoạt đối với bất động sản này. Về thủ tục để bán đất này cho người khác như sau Anh có thể đến các tổ chức hành nghề Công chứng trên địa bàn tỉnh/thành phố nơi có bất động sản để tiến hành công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Để công chứng bạn cần chuẩn bị giấy tờ sau - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - CMND, hộ khẩu của hai bên giao dịch; - Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nội dụng thể hiện trước khi kết hôn bạn không kết hôn với ai để chứng minh tài sản là của riêng anh. Sau khi công chứng hợp đồng anh mang giấy tờ hồ sơ qua Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất - Phòng Tài Nguyên Môi trường quận/ huyện nơi có bất động sản để tiến hành thủ tục sang tên. 36222 Cảm ơn Phản hồi Chủ đề đang được đánh giá Click vào bảng để xem hiển thị đầy đủ thông tin Bạn vui lòng đăng nhập hoặc Đăng ký tại đây để tham gia thảo luận
Tài sản được tặng cho trước thời điểm đăng ký kết hôn là tài sản riêng hay tài sản chung? Khi bán tài sản này thì có cần chữ ký của vợ/chồng không và được thực hiện theo cách nào?Câu hỏi Xin chào Luật sư. Tôi có câu hỏi mong được giải đáp như sauNăm 2017, tôi được bố mẹ tặng cho một thửa đất thửa đất này đã được cấp Giấy chứng nhận mang tên của tôi ngay sau khi tôi được bố mẹ tặng cho. Năm 2018, tôi lấy vợ. Hiện nay, do cần tiền để làm ăn nên tôi muốn bán thửa đất mà bố mẹ tôi tặng cho tôi vào năm Luật sư cho tôi hỏi, khi bán thửa đất này, tôi có cần chữ ký của vợ tôi không? Và trình tự, thủ tục để bán thửa đất này như thế nào? Xin cảm ơn Luật sư đã giải bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Với thông tin bạn cung cấp và căn cứ quy định pháp luật hiện hành, chúng tôi giải đáp cho bạn như sauChồng bán tài sản riêng trước hôn nhân có cần chữ ký của vợ không?Căn cứ Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng được quy định như sauĐiều 33. Tài sản chung của vợ chồng1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản đó, tài sản là thửa đất mà bố mẹ bạn tặng cho bạn trước khi bạn kết hôn là tài sản riêng của bạn. Do đó, theo Điều 44 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, bạn sẽ có toàn quyền định đoạt tài sản riêng của này đồng nghĩa với việc, vợ của bạn không có quyền định đoạt mua bán, tặng cho... đối với thửa đất này của bạn. Vì vậy, việc bán/chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất được bố mẹ bạn tặng cho trước hôn nhân không cần có chữ ký của vợ tài sản riêng trước hôn nhân thực hiện theo trình tự nào?Bán tài sản là quyền sử dụng đất thì bạn cần phải lập hợp đồng có công chứng/chứng thực khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013. Để bán được tài sản này, bạn có thể thực hiện theo các bước chúng tôi hướng dẫn dưới đâyBước 1 Chuẩn bị hồ sơHồ sơ bạn cần chuẩn bị gồm- Giấy chứng nhận sổ đỏ/sổ hồng bản chính;- Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu còn thời hạn sử Giấy tờ chứng minh nơi ở sổ hộ khẩu... còn giá trị hiệu lực;- Ngoài ra, có thể bạn cần chuẩn bị thêm Giấy chứng nhận kết Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch do văn phòng công chứng/phòng công chứng lập nếu văn phòng công chứng/phòng công chứng cung cấp trước cho bạn;- Hợp đồng dự thảo mà bạn và bên mua đã thỏa thuận trước nếu có;- Các giấy tờ hợp pháp khác nếu công chứng viên có yêu sơ bên mua cần chuẩn bị- Giấy tờ tùy thân còn thời hạn;- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú còn hiệu lực sổ hộ khẩu...;- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu chưa kết hôn hoặc Giấy chứng nhận kết hôn nếu đã kết hôn;- Văn bản cam đoan/cam kết tài sản riêng của vợ/chồng nếu bên mua là vợ chồng và đây là tài sản mua riêng của vợ/chồng;- Các giấy tờ hợp pháp khác nếu công chứng viên có yêu ý Nếu bạn chỉ tách một phần thửa đất để bán thì cần phải tiến hành thủ tục tách thửa trước khi ký hợp đồng mua bán/chuyển nhượng quyền sử dụng thêm Thủ tục tách thửa đất hiện nay thế nào?Bước 2 Ký hợp đồng mua bán/chuyển nhượngBạn có thể lựa chọn ký kết hợp đồng được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất Nghị định 23/2015/NĐ-CP hoặc văn phòng công chứng/phòng công chứng có trụ sở tại tỉnh nơi có đó, khi ký hợp đồng, các bên phải cùng có mặt tại Ủy ban nhân dân cấp xã/văn phòng công chứng/phòng công chứng và cùng ký tên/điểm chỉ trước mặt người có thẩm quyền chứng thực hợp đồng tại Ủy ban nhân dân cấp xã/công chứng ký kết hợp đồng chỉ được thực hiện khi công chứng viên/người có thẩm quyền chứng thực hợp đồng tại Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra và đã thấy đủ điều kiện theo quy định pháp 3 Thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đaiBên bán nhận ủy quyền của bạn hoặc cả hai bên cùng thực hiện nộp hồ sơ đề nghị sang tên/đăng ký biến động theo quy định tại chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất/văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất/bộ phận một cửa nếu địa phương bạn đã xây dựng bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chínhHồ sơ cần có để thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai gồm- Đơn đăng ký biến động mẫu 09/ĐK ban hành theo Thông tư 33/2017/TT-BTNMT;- Các tờ khai ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC gồm+ Tờ khai lệ phí trước bạ mẫu 01/LPTB bên mua kê khai và nộp;+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 03/BĐS-TNCN bên bán kê khai, ký và nộp;+ Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mẫu số 04/TK-SDDPNN;- Bản sao/bản trích lục giấy khai sinh của con bạn;- Giấy tờ tùy thân, giấy tờ chứng minh nơi ở hợp pháp của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng 02 bản sao y mỗi loại;- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân/Giấy chứng nhận kết hôn của bên nhận chuyển nhượng bản sao y;- Văn bản cam đoan/cam kết tài sản riêng của vợ/chồng nếu có bản chính;- Giấy ủy quyền nếu có;- Giấy chứng nhận sổ đỏ/sổ hồng bản 4 Đóng nộp thuế, phí, lệ phí và nhận kết quảCác bên đóng nộp thuế, phí, lệ phí theo thông báo. Sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, bên mua nhận sổ đỏ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký biến ý Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động khi mua bán/chuyển nhượng là không quá 10 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ hồ sơ đầy đủ các tài liệu, chứng từ, các xã thuộc miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện thủ tục tách thả là không quá 20 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hợp gian thực hiện thủ tục này không bao gồm thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật, thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật nếu có, thời gian trưng cầu giám định theo quy định pháp luật nếu có. Trên đây là giải đáp thắc mắc về bán tài sản riêng trước hôn nhân, nếu còn thắc mắc, vui lòng liên hệ 19006199 để được hỗ trợ.>> Tài sản được cho trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung hay tài sản riêng?>> Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn thế nào?
tôi có ý định đi nước ngoài sống một thời gian với chồng, nên muốn ủy quyền toàn phần lại cho mẹ khi cần thiết có thể thay toi giao dịch mua bán tôi nghe nói khi làm ủy quyền công chứng phải có chồng ký tên, nhưng chồng tôi không sở hữu đất này cũng như không đóng góp tiền mua đất, và hiện chồng tôi cũng đang sống ở nước ngoài, đi về rất khó khăn, Xin cho tôi hỏi cá nhân tôi có đủ pháp lý ký tên ủy quyền cho mẹ ruột không? Trong trường hợp bán mảnh đất này, có cần chồng tôi ky tên trên hợp đồng mua bán không ?Và để làm giấy ủy quyền cho mẹ ruột tôi cần những giấy tờ gì? Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định tài sản riêng của vợ chồng “ 1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. 2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.” Ngoài ra, căn cứ Điều 44 LHNGĐ 2014 quy định Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng “1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung. 2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản. 3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó. 4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.” Đối chiếu quy định trên thì mảnh đất mà bạn được bố mẹ bạn tặng cho trước khi kết hôn là tài sản riêng của bạn, bạn có quyền định đoạt bán mảnh đất này và bạn có thể ủy quyền cho mẹ bạn thực hiện giao dịch chuyển nhượng mảnh đất này mà không cần sự đồng ý của người chồng - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet . Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email nhch - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo; - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc; - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail nhch
Theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình 2014 Luật HNGĐ 2014 về chế độ tài sản của vợ chồng thìThứ nhất, trước khi kết hôn vợ chồng có thể lựa chọn chế độ tài tài sản theo thỏa thuận thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Nếu các bên không thỏa thuận thì sẽ áp dụng chế độ tài sản theo luật định. Căn cứ Điều 28, 47Thứ hai, căn cứ Khoản 1 Điều 33 tài sản chung của vợ chồng bao gồm“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”Thứ ba, căn cứ Điều 43 tài sản riêng của vợ chồng bao gồm“1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”Thứ tư, khi vợ, chồng có tranh chấp nếu không đưa ra được căn cứ chứng minh tài sản đang tranh chấp là tài sản riêng thì tài sản đó được coi là tài sản chung căn cứ Khoản 3 Điều 33.Thứ năm, vợ, chồng có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung căn cứ Khoản 1 Điều 44.Qua đó, trước khi nam, nữ kết hôn cần cẩn thận và khéo léo trong việc xác định sẽ áp dụng chế độ tài sản nào, xác định đâu là tài sản chung, đâu là tài sản riêng, có nhập hay không nhập tài sản riêng vào tài sản chung… Từ đó, đảm bảo quyền và lợi ích của mình khi quan hệ hôn nhân không còn, cũng như lợi ích của cả hai trong thời kì hôn nhân thanh toán nợ riêng không ảnh hưởng tài sản riêng của bên còn lại góp phần đảm bảo kinh tế gia đình…Điển hình, tại bản án 38/2018/DS-PT ngày 26/01/2018 do Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau xét xử phúc thẩm vụ án về việcÔng T và bà Huỳnh Bích T kết hôn vào năm 1984. Năm 1987, ông T sang nhượng phần đất của bà 7 Giang, Đến năm 1996, ông được Uỷ ban nhân dân huyện Trần Văn Thời cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với toàn bộ diện tích đất trên. Ngày 21 tháng 10 năm 2016, khi cơ quan Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời xác minh điều kiện thi hành án của bà T, bà T đã kê khai phần đất trên để đảm bảo cho việc thi hành án đối với khoản nợ riêng của bà T, ông không đồng ý vì đây là tài sản của riêng của ông. Do đó, Ông T khởi kiện yêu cầu Tòa án công nhận phần đất có diện tích nêu trên là tài sản riêng của án nhân dân tỉnh Cà Mau đã quyết định giữ nguyên bản án sơ thẩm, không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông T về việc yêu cầu công nhận diện tích đất nêu trên là tài sản tình tiết vụ án và quy định của pháp luật về chế độ tài sản của vợ chồng thì quyết định của Tòa án là hoàn toàn phù hợp. BởiThứ nhất, Ông T và bà T kết hôn với nhau năm 1984, đến năm 1987 Ông T mới nhận chuyển nhượng phần đất của bà 7 Giang. Như vậy, phần đất này được nhận chuyển nhượng trong thời kỳ hôn nhân của Ông T và bà T, mà theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật HNGĐ 2014 thì “…Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”Thứ hai, ông T cũng không có chứng cứ chứng minh đây là tài sản riêng của mình, không có chứng cứ chứng minh đây là phần đất được mua từ số vàng ông được cha mẹ cho riêng như đã vậy, khi quyết định kết hôn các bên cần suy xét cẩn thận về vấn đề tài sản, dù là một vấn đề nhạy cảm, tuy nhiên là cần thiết để đảm bảo cho quyền và lợi ích của các bên trong cuộc sống hôn nhân cũng như khi chấm dứt quan hệ hôn là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email info
Không ít cặp vợ chồng có tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân. Và cũng có không ít thắc mắc liên quan đến loại tài sản này như tài sản riêng thành tài sản chung khi nào, bán có cần bên còn lại đồng ý không?Tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân thành tài sản chung khi nào?Câu hỏi Tôi mới kết hôn được 1 năm, chồng tôi trước khi cưới có mua một mảnh đất ở ngoại thành chờ đất lên giá sẽ bán. Tuy nhiên đó là tài sản riêng đứng tên anh ấy. Cho tôi hỏi, khi đã kết hôn thì mảnh đất đó thành tài sản chung của vợ chồng hay không?Chào bạn, Điều 43 Luật Hôn nhân gia đình đã quy định rõ về các loại tài sản là các tài sản mà vợ/chồng có trước khi đăng ký kết hôn hoặc là tài sản mỗi người được thừa kế, cho tặng riêng trong thời kỳ hôn nhân, các tài sản riêng theo quy định khác…Tài sản riêng còn là các tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng; tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng…Điều 46 của Luật này cũng đã quy định rõ, việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào khối tài sản chung sẽ được thực hiện theo thỏa thuận của vợ cạnh đó, nếu tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức vụ liên quan đến tài sản riêng khi đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định vậy, việc nhập hay không nhập tài sản riêng của vợ/chồng vào tài sản chung đó là quyền của mỗi người chứ không phải là bắt buộc. Vì thế, mảnh đất chồng bạn mua, đứng tên chồng bạn, nếu anh ấy không có ý định nhập vào khối tài sản chung thì đó vẫn là tài sản riêng của chồng tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân, có cần vợ đồng ý?Câu hỏi Em trai tôi có một căn hộ chung cư mua để cho thuê trước khi cưới. Hai vợ chồng em có nhà ở nơi khác. Nay em muốn bán lại căn hộ này cho vợ chồng tôi, cho tôi hỏi nếu em bán tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân thì có cần sự đồng ý của vợ hay không? Xin tư vấn giúp tôi!Chào bạn, dựa trên câu hỏi của bạn có thể thấy, căn hộ chung cư đứng tên em trai bạn và mua trước khi kết hôn. Như vậy đây được xem là tài sản riêng của em trai việc sử dụng tài sản riêng, Điều 44 Luật Hôn nhân gia đình đã nêu như sauVới tài sản riêng của mình, vợ/chồng có quyền sử dụng, chiếm hữu cũng như định đoạt. Vợ/chồng có quyền nhập tài sản riêng ấy vào tài sản chung hoặc là vợ/chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì người con lại có quyền quản lý tài sản đó. Và tất nhiên việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài ra, nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người hợp hoa lợi, lợi tức có được từ tài sản riêng của vợ/chồng mà đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của người còn vậy, trong trường hợp em bạn cho thuê nhà mà tiền thu được từ việc cho thuê nhà là nguồn sống duy nhất của vợ chồng em bạn thì việc bán căn hộ đó phải được sự đồng ý của người nhiên, nếu nguồn thu từ việc cho thuê nhà là tiền riêng của em trai bạn thì việc sử dụng, tặng cho, bán lại em bạn sẽ toàn quyền quyết định mà không cần đến sự đồng ý của bản thỏa thuận tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhânNếu có nhu cầu thỏa thuận tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân có thể dùng mẫu sau CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc-VĂN BẢN THỎA THUẬN TÀI SẢN RIÊNGHôm nay, ngày…. tháng…. năm…., tại ………………………………………- Chúng tôi gồmBên A Ông…………………………………………. Sinh năm………………...…............................Chứng minh nhân dân số ……………. do………………..…cấp ngày………..…...................Hộ khẩu thường trú ………………………………………………………………..............................Bên B Ông…………………………………………. Sinh năm………………....................................Chứng minh nhân dân số ……………. do………………..…cấp ngày………..…....................Hộ khẩu thường trú ………………………………………………………………...............................Chúng tôi là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số ……, quyển số ………. do UBND ………… cấp ngày......... ………………….................................................Điều 1. Tài sản xác nhận– Tài sản xác nhận trong văn bản là1……………………………………………………………………………………............................................................................2……………………………………………………………………………………............................................................................Điều 2. Nội dung xác nhậnChúng tôi xác nhận Tài sản nêu tại điều 1 là tài sản riêng của bên B theo nội dung Hợp đồng mua bán số ……../HĐMB ký giữa ông ……………. và bà …………., do Phòng công chứng số ………….chứng nhận ngày ………..; Hai bên chưa có bất cứ một thỏa thuận nào về việc sát nhập lại tài sản này vào khối tài sản chung của vợ tôi đồng ý Ngay sau khi Văn bản này được công chứng, bên B được toàn quyền thực hiện các quyền của chủ sở hữu/ sử dụng đối với tài sản nêu trên, theo quy định của Pháp 3. Cam đoan của các bênChúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây- Những thông tin về nhân thân, về tài sản trong Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng này là đúng sự thật;- Văn bản thỏa thuận được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;- Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của chúng tôi. Văn bản thỏa thuận này sẽ bị vô hiệu nếu có cơ sở xác định việc phân chia tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản;Điều 4. Điều khoản cuối cùng1. Chúng tôi công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc lập và ký văn bản này;2. Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ văn bản này phải có sự thỏa thuận của cả hai bên và phải được công chứng tại………………………………………………………….….;3. Chúng tôi đã tự đọc toàn bộ văn bản, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Văn bản và ký vào Văn bản này trước sự có mặt của Công chứng viên;4. Hiệu lực của văn bản này được tính từ thời điểm công vợKý, ghi rõ họ tênNgười chồngKý, ghi rõ họ tên Trên đây là thông tin về việc bán tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân. Nếu còn thắc mắc, vui lòng liên hệ 19006199 để được hỗ trợ. >> Cam kết tài sản riêng để làm gì?
bán tài sản trước hôn nhân